Ngữ pháp mở rộng với だけ


-by Chim Bé-
 Trước chúng ta làm đã học từ này với nghĩa là CHỈ là danh từ lượng từ nay ta sẽ mở rộng thêm. Chúng ta học ngữ pháp theo từ gốc và xây dựng lên hệ thống ngữ pháp cho riêng mình.  chia sẻ phương pháp, cách học và cách nhớ ngữ pháp các bạn có thể áp dụng nếu thấy phù hợp nhé.

だけ 
 Trong tiếng việt ta cũng nghe câu: chỉ có, chỉ còn bao nhiêu cũng dốc hết ( ý như là tất cả, tối đa, toàn bộ) 
Và trong tiếng Nhật nó cũng có nghĩa như thế.
Ta còn nhớ できるだけ: có thể hết sức, cố gắng hết, toàn bộ sức mình có.. 
Vậy わかっているだけのこと nghĩa là gì?   
Những điều trong phạm vi mình hiểu.

+ Vậy câu:  toàn bộ sự việc mà tôi hiểu tôi đã nói hết rồi sẽ nói là:
わかっているだけのことはもう全部話したよ。

Bạn muốn ăn bao nhiêu (trong phạm vi muốn ăn/có thể ăn) thì bạn cứ ăn, đừng có ngại. 
食べたいだけ遠慮なく食べてください。/食べたいだけ食べてもいいですよ。/好きなだけ食べてもいいですよ。。。

だけあって 
( vì Chỉ có ~ mới được vậy) thể hiện sự ngưỡng mộ, tài năng, 
Xứng danh là, xứng đáng với với hành động, nỗ lực, địa vị, kết quả, xứng đáng với kì vọng, suy nghĩ 
Ghép だけ (chỉ ) và あって(có)
例; 1、chỉ có sinh sống ở Nhật tận 10, thầy Tố, mọi việc tại Nhật thầy biết tất. 
To 先生は10年も日本に住んでいただけあって、日本のことは何でも知っている。
 2、このギターは実にいい音がする。名人が作っただけある。
  đàn ghita này âm thanh nghe hay quá. Chỉ có nghệ nhân tạo ra nó mới được như thế ( xứng danh cây đàn được nghệ nhân tạo ra) 
 Chú ý: だけある--Tương tự --だけのことはある(nhấn mạnh hơn) 
昨日のピアノコンサートは素晴らしかった❣️長年待っただけのことはあったよ。Buổi hoà nhạc piano tối qua thật tuyệt vời, chỉ có việc chờ bao nhiêu năm mới có được ( đã xứng đáng với bao năm chờ đợi ) 


だけに ( chỉ lý do này mà dẫn đến cái kia), chính vì, chỉ vì nó dẫn đến cái hiển nhiên.
1, Aさんは若いだけに、飲みこみ(hiểu ý, tiếp thu) は速い。
Chính vì Anh A trẻ nên hiểu ý nhanh. 

2, To先生は子どもの時から日本で教育を受けただけに、きれいな日本語を話す。
Thầy tố chính vì được hưởng giáo dục Nhật Bản từ bé, nên thầy nói tiếng Nhật rất mượt. 

Lúc thay だけに bằng だけあって lúc nãy nó cũng có nghĩa tương tự, nhưng câu trước nghe đến cảm xúc sự ngưỡng mộ, còn câu sau mang tính nhận xét, điều tất nhiên. 
nó dẫn đến điều ngược lại, khác thường 

Chính vì Anh A bình thường cơ thể khỏe mạnh, nên chắc có lẽ phát hiện ưng thư bị trễ. 
A さんは普段体が丈夫なだけにがんの発見が遅れたでしょう。

Chính vì tôi đã từ bỏ tất cả rồi, nhưng bất chợt hy vọng đã đến, tôi thật sự hạnh phúc. 
全部の事は辞めただけに突然(とつぜん)機会が来てとてもうれしい

A だけのN 
Có N tương đương với A, tương xứng thường nói về so sánh về cảm thấy nhiều, cao, lâu, dài..
この本を買いたいが、1万円払うだけの価値(かち)があるだろうか。
Muốn mua quyển sách này mà giá trị tầm 1 man kia mà. 
彼にはこの問題を理解するだけの知識がない。
Anh ấy không có kiến thức đủ để giải quyết vấn đề này. 

だけまし ( まし :tốt hơn, だけ:Chỉ) 
chỉ vậy thôi là tốt hơn rồi, vậy là ngon rồi. 
せっかくの運動会というのに、天気予報が当たりませんでした。
雨が降らないだけましですよ。
Dù nói là hội thao chờ đợi đã lâu, thời thiết lại báo sai. ( báo ko trúng ) 
Chỉ không mưa như vậy là tốt rồi
Mầy được 2 hộp sữa là ngon rồi, tao đâu có dc hộp nào đâu. 
あんた(あなた)は2つのボックスのミルクがあるだけましだよ、私は何もないよ。
まとめ
だけ、だけあって、だけに、だけの、だけまし
Các bạn cố gắng vận dụng từ gốc để suy luận công thức nhé, sẽ nhé được rất lâu, và sau dễ phân biệt.

NGHE TỪ VỰNG N3 SONG NGỮ FULL TIẾNG VIỆT TẬP 11

コメントを投稿

Japanese