Cách dùng ご査収|Mẫu câu tiếng Nhật thương mại

0

 
 Trong mail dành cho đối tác, cụm câu 「ご査収ください/ご査収願いします/ご査収くださいますよう」chắn hẳn không còn xa lạ đối với các bạn nhân viên công ty tại Nhật. Đây là một cụm câu thông dụng dùng trong business email. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm được cách sử dụng đúng của câu này khi viết business email nên hôm nay Tomoni sẽ giới thiệu kỹ hơn về mẫu câu này nhé.

Mục lục

  • Ý nghĩa của từ ご査収「ごさしゅう」 
  • Cách sử dụng đúng và sai cụm từ「ご査収ください/ご査収願いします/ご査収くださいますよう」 
  • Những cụm từ có thể dùng với ý nghĩa tương tự cụm 「ご査収ください/ご査収願いします/ご査収くださいますよう」
  • Những điểm lưu ý khi dùng ご査収 
  • Ý nghĩa của từ ご査収「ごさしゅう」
 Theo nghĩa của từng từ thì 「査」có nghĩa là tra cứu còn 「収」có nghĩa là tiếp thu. Do đó cụm từ này có nghĩa là tiếp nhận sau khi đã tra cứu cẩn thận. Còn nghĩa của cụm từ này dùng trong business email có nghĩa là “Hãy tiếp nhận (vấn đề tôi trình bày) sau khi đã xem xét cẩn thận.” Như vậy có sự khác nhau rõ ràng giữa hai lớp nghĩa thông thường và khi dùng trong business email. Một bên là có thể không tiếp nhận cũng được (nghĩa thông thường) nhưng một bên cho là việc tiếp nhận là điều đương nhiên (trong business email) nên đối với những lựa chọn có khả năng từ chối thì không nên dùng cụm từ này.

 Cách sử dụng đúng và sai cụm「ご査収ください/ご査収願いします/ご査収くださいますよう」

Đây là những ví dụ về cách sử dụng ĐÚNG cụm trên:

・明日使用する資料を送付しますので、ご査収ください。
・資料を提出させていただきます。ご査収くださいますようお願い申し上げます。

Cần chú ý khi gửi tài liệu cho đối phương mà có nhiều tài liệu phức tạp cần xác nhận thì cần ghi rõ ràng nội dung của những tài liệu đã gửi để tránh gây ra sự khó hiểu cho đối tác.

Đọc thêm:
Lưu ý khi gửi mail nhờ vả/yêu cầu trong công việc
Để tránh mất điểm khi trao đổi email với nhà tuyển dụng

Nếu sử dụng FAX thì cách sử dụng đúng sẽ như sau:

—-
FAX送付のご案内
送信日:◎年◎月◎日
送信枚数(この用紙を含む):◎枚

平素は格別のご高配を賜り厚く御礼申し上げます。
下記の書類をお送りします。ご査収の程、よろしくお願い申し上げます。
—-

Cách sử dụng SAI cụm câu「ご査収ください/ご査収願いします/ご査収くださいますよう」

Tuy đây là một cụm thông dụng để viết business email nhưng cần chú ý để tránh dùng nhầm. Trong trường hợp không có file đính kèm email hay gửi email một tài liệu mà không cần kiểm tra nội dung tài liệu đó cũng được thì KHÔNG nên dùng câu này. Trong trường hợp này, chỉ cần dùng cụm 「ご確認ください」là đủ.

Những mẫu câu ví dụ khi dùng cụm trên:

Mẫu 1: ご査収ください

Sau khi đã chuyển hàng cho đối tác:

・ご注文の品をお送りしましたので、よろしくご査収ください。
・本日、商品を宅配便で発送いたしましたので、よろしくご査収ください。

Sau khi gửi hóa đơn thanh toán cho đối tác:

・本日領収書を発送いたしましたのでご査収ください。

Sau khi gửi trả lại sơ yếu lý lịch của ứng viên:

・履歴書とご提出書類をご返却いたしますので、ご査収ください。

Sau khi đính kèm tài liệu cần xác định nội dung trong email cho đối tác:

・添付ファイルにて、ご依頼内容の詳細をお送りしております。よろしくご査収ください。

Mẫu 2: ご査収のほどよろしくお願い致します

Tuy không nhất thiết phải thêm cụm 「のほど」vào trong business email, nhưng chính cụm đó lại làm cho nội dung văn bản trở nên lịch sự hơn. Nếu bạn muốn thêm cụm này vào email thì nên viết như sau:
Sau khi đính kèm tài liệu cần xác định nội dung trong email:

・営業資料を本メールに添付しております。ご査収のほどよろしくお願い致します。

Trong trường hợp không sử dụng cụm 「のほど」:

・営業資料を本メールに添付しております。ご査収よろしくお願い致します。

Những cụm từ có thể dùng với ý nghĩa tương tự cụm 「ご査収ください/ご査収願いします/ご査収くださいますよう」
・後日、店頭にてお受け取りください。
・ほんの気持ち程度ですが、粗品をお送りさせていただきましたのでお納めください。
・心ばかりのお祝いの品を別便にてお送りいたしました。ご笑納いただけますと幸いに存じます。
Bạn có thể nhớ những cụm này để đa dạng hóa cách viết business mail của mình nhé!
 

Những điểm lưu ý khi dùng ご査収


1. Cách trả lời khi nhận mail đối tác có cụm 「ご査収ください」

Do cụm 「ご査収ください」có ý nghĩa là hãy tiếp nhận vấn đề sau khi xem xét cẩn thận nên sẽ không phù hợp nếu đối phương chỉ trả lời đơn giản là 「受領しました」. Do đó, dưới đây là các mẫu câu để trả lời trong trường hợp này:

・確認させていただき、特に問題ございませんでした。ご送付いただきまして、ありがとうございました。
・書類の確認をさせていただきましたが、修正をお願いいたします。修正箇所は~

Như vậy, mẫu câu này không chỉ mang nghĩa là đã nhận, mà còn mang nghĩa là mình đã kiểm tra kỹ càng nội dung bên trong email.

Đọc thêm:
Nhầm lẫn khi gửi email – Cách xin lỗi và khắc phục
Manner và cách viết mail xin nghỉ phép

2. Sự khác nhau giữa ご査収 và ご査証

Tuy đây là hai cụm từ có cảm giác ý nghĩa tương đương nhau nhưng lại mang sắc thái nghĩa khác nhau nên trong business email, tốt nhất bạn nên dùng cụm ご査収. Khác với ご査収 mang nghĩa là tiếp nhận vấn đề sau khi xem xét cẩn thận thì ご査証 lại mang nghĩa là xem xét và chứng minh vấn đề được gửi đến.
Tags

Post a Comment

0Comments

Aho rất vui nếu nhận được ý kiến đóng góp của bạn👇

Post a Comment (0)

Hãy mua sách bản quyền

Để ủng hộ Tác giả và NXB

#buttons=(Accept !) #days=(20)

Trang web của chúng tôi sử dụng cookie để nâng cao trải nghiệm của bạn. Tìm hiểu thêm
Accept !